Visa Đại Đô Thị Hàn Quốc (C-3-91) là loại visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple Entry) dành cho công dân Việt Nam có đăng ký thường trú từ 1 năm trở lên tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc TP. Hồ Chí Minh. Đây là một trong những diện visa được nhiều người quan tâm nhờ thời hạn dài, thủ tục đơn giản hơn visa du lịch thông thường và thuận tiện cho những ai thường xuyên đi Hàn Quốc để du lịch, thăm thân hoặc công tác ngắn hạn.
Vậy visa đại đô thị Hàn Quốc C-3-91 là gì, điều kiện xin visa ra sao, cần chuẩn bị những giấy tờ nào, lệ phí bao nhiêu và nộp hồ sơ ở đâu? Trong bài viết này, Visa Hàn Quốc Tuyên Bùi sẽ cập nhật đầy đủ những quy định mới nhất, hướng dẫn chi tiết từng bước và chia sẻ kinh nghiệm thực tế giúp bạn chuẩn bị hồ sơ hiệu quả, nâng cao tỷ lệ được cấp visa.
👉 Nếu chưa chắc mình có đủ điều kiện hay không, bạn có thể liên hệ Hotline/Zalo: 0982 879 218 để được kiểm tra hồ sơ và tư vấn miễn phí.
Visa đại đô thị Hàn Quốc là gì?
Visa đại đô thị Hàn Quốc (C-3-91) là loại visa ngắn hạn đặc biệt dành cho công dân Việt Nam cư trú tại ba thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM. Với visa này, bạn có thể nhập cảnh nhiều lần vào Hàn Quốc trong thời hạn 10 năm, mỗi lần lưu trú tối đa 30 ngày.
Khác với visa du lịch thông thường (C-3) chỉ cho phép lưu trú tối đa 15 – 30 ngày/lần, visa đại đô thị mang đến nhiều ưu điểm vượt trội. Bạn có thời gian thoải mái hơn để khám phá xứ sở kim chi, đi công tác hay thăm thân. Ngoài ra, quy trình xin visa đại đô thị Hàn Quốc cũng đơn giản hơn, không yêu cầu chứng minh tài chính phức tạp.
Để đủ điều kiện xin visa Đại đô thị, bạn cần có hộ khẩu thường trú tại một trong ba thành phố lớn trên ít nhất 1 năm và không có lịch sử vi phạm xuất nhập cảnh tại Hàn Quốc.

Điều kiện để được cấp visa đại đô thị Hàn Quốc
Điều kiện chung:
- Quốc tịch: Là công dân Việt Nam.
- Hộ khẩu: Có hộ khẩu thường trú (trên 1 năm) tại một trong ba thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
- Mục đích chuyến đi: Du lịch, thăm thân, công tác, thương mại.
- Lịch sử xuất nhập cảnh: Không có tiền án tiền sự, chưa từng vi phạm luật xuất nhập cảnh Hàn Quốc trong 5 năm gần đây.
- An ninh: Không thuộc đối tượng có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích của Hàn Quốc.
Điều kiện về hồ sơ:
- Hộ chiếu: Còn hạn ít nhất 6 tháng.
- Tờ khai xin visa: Điền đầy đủ và chính xác thông tin.
- Ảnh thẻ: Kích thước 3.5×4.5cm, chụp trong vòng 6 tháng.
- Sổ hộ khẩu: Bản gốc và bản sao công chứng.
- Giấy tờ chứng minh công việc và thu nhập: Hợp đồng lao động, bảng lương, giấy đăng ký kinh doanh, sổ tiết kiệm,… (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh chuyến đi: Vé máy bay khứ hồi, xác nhận đặt phòng khách sạn, lịch trình du lịch chi tiết, thư mời (nếu có).
- Giấy khám sức khỏe: (nếu được yêu cầu).
Lưu ý quan trọng:
- Bạn cần chứng minh được mục đích chuyến đi rõ ràng, phù hợp với loại thị thực đại đô thị.
- Bạn cần chứng minh đủ khả năng tài chính để chi trả cho chuyến đi và có ý định quay trở lại Việt Nam sau khi kết thúc thời gian lưu trú.
- Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hàn Quốc có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Thủ tục xin visa đại đô thị Hàn Quốc 10 năm
Hồ sơ cần thiết cho các công ty du lịch đại diện nộp hồ sơ xin visa
| Phân loại | Hồ sơ cần thiết
※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng |
Ghi chú | ||
| Công ty du lịch | Công
ty du lịch Việt Nam |
1 | Danh sách người đăng ký xin cấp thị thực (Có đóng dấu công ty) | |
| 2 | Bản sao CMND/CCCD nhân viên được ủy quyền nộp hồ sơ (bao gồm giấy ủy quyền của công ty) | |||
| Người đăng ký xin cấp thị thực | 1 | Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao (không cần dịch thuật công chứng, còn thời hạn trên 06 tháng) | ||
| 2 | Bản sao CMND/CCCD (không cần dịch thuật công chứng) | |||
| 3 | Đơn xin cấp thị thực (có dán ảnh) | Tham khảo mẫu | ||
| 4 | Bản gốc và bản dịch công chứng Giấy xác nhận thông tin cư trú (mẫu CT07 do cơ quan công an phường xã cấp).
– Thường trú tại Hà Nội trên 1 năm ( ghi ở mục số 8 trên mẫu CT07). – Chỉ công nhận giấy xác nhận tất cả nội dung bao gồm cả ngày cấp in từ trên hệ thống (giấy xác nhận ghi chép bằng tay không được công nhận là giấy xác nhận có hiệu lực). – Cần ghi thông tin thành viên khác trong hộ gia đình ở mục số 7 trên mẫu CT07. ※ Trường hợp còn lưu giữ bản gốc sổ hộ khẩu, khuyến khích nộp hồ sơ cùng bản gốc và bản photo sổ hộ khẩu (tuy nhiên đây không phải là điều kiện bắt buộc, chỉ nộp bản photo không cần dịch thuật công chứng). |
|||
| 5 | Hồ sơ chứng minh công việc
– (Người lao động) Hợp đồng lao động hoặc Giấy chứng nhận công việc. ※ Khuyến khích nộp thêm hồ sơ về quá trình đóng bảo hiểm xã hội (không phải điều kiện bắt buộc) – (Kinh doanh cá nhân) Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế (không cần dịch thuật công chứng). – (Học sinh) Thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận học sinh ※ Trường hợp người đăng ký cấp thị thực là trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp giấy đồng ý du lịch của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ…v.v có dịch thuật công chứng) – (Hưu trí) Giấy xác nhận lĩnh lương hưu, Giấy chứng nhận nghỉ hưu, Sổ bảo hiểm xã hội (lựa chọn 1) |
|||
| 6 | Hồ sơ chứng minh tài chính
– (Người lao động) Bảng lương và sao kê tài khoản ngân hàng (03 tháng gần đây) – (Trường hợp còn lại) Sao kê tài khoản ngân hàng (03 tháng gần nhất) ※ Trường hợp người xin visa là học sinh hoặc trẻ vị thành niên sẽ phải nộp hồ sơ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ…v.v có dịch thuật công chứng) |
|||
Hồ sơ cần thiết đối với trường hợp tự xin visa
| Phân loại | Hồ sơ cần thiết
※ Hồ sơ được cấp bởi cơ quan Nhà nước Việt Nam cần được dịch thuật công chứng |
Ghi chú | |
| Người đăng ký xin cấp thị thực
|
1 | Hộ chiếu bản gốc kèm bản sao (không cần dịch thuật công chứng, còn thời hạn trên 06 tháng) | |
| 2 | Bản sao CMND/CCCD (không cần dịch thuật công chứng) | ||
| 3 | Đơn xin cấp thị thực (có dán ảnh) | Tham khảo mẫu | |
| 4 | Bản gốc và bản dịch công chứng Giấy xác nhận thông tin cư trú (mẫu CT07 do cơ quan công an phường xã cấp).
– Thường trú tại Hà Nội trên 1 năm ( ghi ở mục số 8 trên mẫu CT07). – Chỉ công nhận giấy xác nhận tất cả nội dung bao gồm cả ngày cấp in từ trên hệ thống (giấy xác nhận ghi chép bằng tay không được công nhận là giấy xác nhận có hiệu lực). – Cần ghi thông tin thành viên khác trong hộ gia đình ở mục số 7 trên mẫu CT07. ※ Trường hợp còn lưu giữ bản gốc sổ hộ khẩu, khuyến khích nộp hồ sơ cùng bản gốc và bản photo sổ hộ khẩu (tuy nhiên đây không phải là điều kiện bắt buộc, chỉ nộp bản photo không cần dịch thuật công chứng). |
||
| 5 | Hồ sơ chứng minh công việc
– (Người lao động) Hợp đồng lao động hoặc Giấy chứng nhận công việc. ※ Khuyến khích nộp thêm hồ sơ về quá trình đóng bảo hiểm xã hội (không phải điều kiện bắt buộc) – (Kinh doanh cá nhân) Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận nộp thuế (không cần dịch thuật công chứng). – (Học sinh) Thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận học sinh. ※ Trường hợp người đăng ký cấp thị thực là trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, cần nộp giấy đồng ý du lịch của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ…v.v có dịch thuật công chứng) – (Hưu trí) Giấy xác nhận lĩnh lương hưu, Giấy chứng nhận nghỉ hưu, Sổ bảo hiểm xã hội (lựa chọn 1) |
||
| 6 | Hồ sơ chứng minh tài chính
– (Người lao động) Bảng lương và sao kê tài khoản ngân hàng (03 tháng gần đây) – (Trường hợp còn lại) Sao kê tài khoản ngân hàng (03 tháng gần nhất) ※ Trường hợp người xin visa là học sinh hoặc trẻ vị thành niên sẽ phải nộp hồ sơ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn của bố mẹ…v.v có dịch thuật công chứng) |
||
Thời gian xử lý hồ sơ : 16 ngày (bao gồm ngày thu hồ sơ và ngày làm việc từ thứ 2~ thứ 6)
Lưu ý: Visa có thể được cấp thời hạn 5 năm hoặc 10 năm tùy chính sách và hồ sơ tại thời điểm xét duyệt.
XEM THÊM: Visa Hàn Quốc 5 năm
Quá trình xin visa đại đô thị Hàn Quốc
– Bước 1: Xác định loại thị thực phù hợp
- Bạn có thể đủ điều kiện cho các loại thị thực khác nhau phụ thuộc vào lý do cũng như thời gian mà bạn dự định lưu trú tại Hàn Quốc.
- Kiểm tra loại thị thực bạn cần qua “Công cụ xác định loại thị thực phù hợp” theo link này: https://www.visa.go.kr/openPage.do?MENU_ID=10101
– Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
- Chuẩn bị hồ sơ theo trường hợp của bạn dựa trên hướng dẫn ở mục “Những giấy tờ yêu cầu” bên dưới.
– Bước 3: Điền đơn xin visa
- Hoàn thành tờ khai trực tuyến ở website Korea Visa Portal tại đây: https://www.visa.go.kr/openPage.do?MENU_ID=10204#this hoặc điền đơn giấy, tải tại đây: Mẫu đơn xin visa Hàn Quốc
– Bước 4: Đặt lịch hẹn
- Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ tại Trung tâm visa Hàn Quốc KVAC
– Bước 5: Nộp hồ sơ tại KVAC
- Sắp xếp hồ sơ theo thứ tự
- Nộp lệ phí xét duyệt hồ sơ
- Đăng ký sử dụng dịch vụ bưu gửi – nhận trả kết quả tại nhà (nếu có nhu cầu)
Bước 6: Theo dõi hồ sơ và nhận kết quả
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, bạn có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ của mình thông qua:
Chức năng “Tra cứu kết quả visa” tại đây: https://www.visa.go.kr/openPage.do?MENU_ID=10301
Phí xin visa đại đô thị Hàn Quốc
Phí chính phủ:
- Multiple-entry visa: 80 USD
Phí dịch vụ tại trung tâm visa Hàn Quốc – KVAC:
- Nộp hồ sơ tại trung tâm: 390.000 VND
Dịch vụ bưu gửi – nhận trả kết quả tại nhà:
- Trong thành phố Hồ Chí Minh: 60.000 VND
- Ngoài thành phố Hồ Chí Minh: 80.000 VND
- Dịch vụ chụp ảnh thẻ: 50.000 VND/4 ảnh
- Dịch vụ photo, in ấn: 2.000 VND/trang
Phí dịch vụ hồ sơ visa
- Phí dịch vụ hồ sơ visa do Trung Tâm Dịch Vụ Hồ Sơ Thị Thực Hàn Quốc Tại Việt Nam [Korea Visa Service Center In Vietnam] – Visa Hàn Quốc Tuyên Bùi thu sẽ dựa trên hồ sơ, giấy tờ và loại visa mà khách hàng đăng ký.
Lưu ý:
- Phí chính phủ được thanh toán bằng VND theo tỷ giá của ngân hàng Woori tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Tất cả chi phí đã thanh toán cho chính phủ Hàn Quốc hoặc KVAC sẽ KHÔNG được hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào. Bao gồm trường hợp người đăng ký xin visa nhiều lần nhưng được cấp visa một lần cũng sẽ không được trả lại tiền chênh lệch.
- Lệ phí visa có thể thay đổi tùy theo từng thời điểm, phụ thuộc vào thông báo của Cơ quan lãnh sự Hàn Quốc.
Để biết thêm thông tin chi tiết về visa đại đô thị Hàn Quốc 10 năm và quy trình xin visa, bạn có thể tham khảo website của Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc liên hệ trực tiếp với Trung Tâm Dịch Vụ Hồ Sơ Thị Thực Hàn Quốc Tại Việt Nam [Korea Visa Service Center In Vietnam] – Visa Hàn Quốc Tuyên Bùi để được tư vấn.
Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: 0982.879.218
- Email: admin@visahanquoc.org | visahanquoc.tvb@gmail.com
- Địa chỉ: HH1, 90 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
- Website: visahanquoc.org
Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn!

Tôi là Bùi Văn Tuyên, nhà sáng lập VisaHanQuoc.Org, với hơn 5 năm kinh nghiệm trực tiếp hỗ trợ hàng nghìn hồ sơ xin visa Hàn Quốc ở nhiều diện khác nhau: du lịch, lao động, thăm thân, du học…
Tôi đã 4 lần tự túc du lịch Hàn Quốc, trực tiếp trải nghiệm từ khâu chuẩn bị hồ sơ, đặt vé, lên lịch trình cho đến nhập cảnh. Những trải nghiệm thực tế này giúp tôi hiểu rõ những khó khăn, vướng mắc mà nhiều người gặp phải, từ đó đưa ra các hướng dẫn chi tiết và giải pháp tối ưu giúp bạn rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí và nâng cao tỷ lệ đậu visa.
Từ năm 2024, tôi vinh dự trở thành Phóng viên danh dự (Honorary Reporter) trên korea.net – cổng thông tin chính thức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc. Nhiều bài viết của tôi tại đây chia sẻ về kinh nghiệm xin visa, cũng như hành trình khám phá, trải nghiệm văn hóa và du lịch Hàn Quốc.
Với phương châm “Thông tin chính xác – Hướng dẫn tận tâm – Giải pháp tối ưu”, tôi cam kết chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, giúp bạn tự tin hơn trong hành trình đến với xứ sở kim chi.
